Khi người để lại di sản có tài sản, giấy tờ hoặc người thừa kế ở nước ngoài, thủ tục khai nhận di sản trở nên phức tạp hơn so với trường hợp thông thường. Các yếu tố như hợp pháp hóa lãnh sự, công nhận giấy tờ nước ngoài, xác định thẩm quyền công chứng và thủ tục niêm yết đều phải tuân thủ chặt chẽ. Với bản chất xuyên biên giới, “di sản quốc tế” luôn tiềm ẩn rủi ro về tranh chấp nếu không xử lý đúng quy định. Bài viết sau sẽ phân tích rõ quy định pháp luật và hướng dẫn thực tiễn cho việc công chứng khai nhận di sản có yếu tố nước ngoài.
>>> Xem thêm: Mua bán đất nhưng chưa sang tên, nên xử lý tại văn phòng công chứng thế nào?
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh di sản có yếu tố nước ngoài

Các căn cứ chính gồm:
-
“Điều 663 Bộ luật Dân sự 2015”: Thừa kế có yếu tố nước ngoài.
-
“Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015”: Luật áp dụng đối với thừa kế có yếu tố nước ngoài.
-
“Điều 57, Điều 78 Luật Công chứng 2014”: Công chứng văn bản khai nhận di sản, công chứng ngoài lãnh thổ.
-
“Nghị định 23/2015/NĐ-CP”: Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận giấy tờ của nước ngoài.
Từ các căn cứ trên, có thể xác định: di sản quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của cả pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia liên quan, tùy loại tài sản và đối tượng thừa kế.
>>> Xem thêm: Lý do bạn nên làm công chứng nhà đất tại văn phòng chuyên nghiệp
2. Khi nào một vụ việc được coi là có di sản quốc tế?
Một hồ sơ được xem là có yếu tố nước ngoài khi thuộc một trong các trường hợp:
2.1. Người để lại di sản là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Ví dụ: Việt kiều Mỹ đứng tên nhà đất tại Việt Nam.
2.2. Người thừa kế cư trú ở nước ngoài
Người thừa kế phải ký các giấy tờ tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan công chứng nước sở tại.
2.3. Di sản nằm ở nước ngoài
Ví dụ: tài khoản ngân hàng hoặc cổ phần ở công ty nước ngoài.
2.4. Giấy tờ trong hồ sơ do nước ngoài cấp
Giấy khai tử, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn… phải hợp pháp hóa lãnh sự theo “Nghị định 23/2015/NĐ-CP”.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn lựa chọn người được thừa kế trong Di chúc
3. Luật áp dụng trong trường hợp di sản quốc tế

Theo “Điều 680 Bộ luật Dân sự 2015”:
3.1. Đối với bất động sản
Áp dụng luật nơi có tài sản.
Tức là bất động sản tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam dù người thừa kế ở đâu.
3.2. Đối với động sản
Áp dụng luật nơi người để lại di sản cư trú cuối cùng.
Điều này ảnh hưởng mạnh đến việc xác định hàng thừa kế và phạm vi tài sản.
3.3. Đối với di chúc lập ở nước ngoài
Di chúc hợp pháp nếu phù hợp với:
-
“Luật nơi lập di chúc”, hoặc
-
“Luật quốc tịch của người lập”, hoặc
-
“Luật nơi cư trú cuối cùng”.
So sánh ba luật để chọn luật có lợi nhất cho tính hợp lệ của di chúc là bước quan trọng.
>>> Xem thêm: Vai trò công chứng viên trong phân chia di sản thừa kế – công chứng thừa kế
4. Quy trình công chứng khai nhận di sản có yếu tố nước ngoài
Bước 1: Thu thập giấy tờ gốc và bản dịch hợp pháp hóa lãnh sự
Gồm:
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế
-
Giấy chứng tử nước ngoài
-
Di chúc lập ở nước ngoài
-
Xác nhận tài sản ở nước ngoài (nếu có)
Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải dịch thuật và hợp pháp hóa theo đúng trình tự.
Bước 2: Chuẩn bị văn bản ủy quyền nếu người thừa kế ở nước ngoài
Người thừa kế có thể ủy quyền cho người tại Việt Nam theo “Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015”, nhưng giấy ủy quyền phải:
-
Được công chứng tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại;
-
Hợp pháp hóa lãnh sự;
-
Bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực.
Bước 3: Xác định thẩm quyền công chứng tại Việt Nam
Theo “Điều 42 Luật Công chứng 2014”, hồ sơ phải được công chứng tại:
-
Tổ chức công chứng nơi có bất động sản (nếu di sản là nhà đất);
-
Hoặc nơi cư trú của người yêu cầu công chứng.
Bước 4: Niêm yết công khai 15 ngày
Theo “Điều 18 Nghị định 23/2015/NĐ-CP”, việc niêm yết nhằm:
-
Xác định có người phản đối;
-
Xác minh có tranh chấp thừa kế;
-
Kiểm tra nghĩa vụ tài sản còn tồn.
Nếu có khiếu nại, hồ sơ bị tạm dừng theo “Điều 44 Luật Công chứng 2014”.
>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng đất đai thuận tiện hơn khi có dịch vụ sổ đỏ hỗ trợ
Bước 5: Ký văn bản khai nhận di sản
Người thừa kế ký trực tiếp tại Việt Nam hoặc thông qua văn bản đã lập ở nước ngoài và hợp pháp hóa đầy đủ.
Bước 6: Thực hiện thủ tục sang tên tài sản
Tùy loại tài sản:
-
Đất đai → theo Luật Đất đai 2024
-
Cổ phần → theo Luật Doanh nghiệp
-
Tài khoản ngân hàng → theo quy định của ngân hàng nước sở tại
5. Các rủi ro thường gặp trong hồ sơ di sản quốc tế
5.1. Giấy tờ nước ngoài không hợp pháp hóa lãnh sự
Tài liệu không có giá trị pháp lý trong hồ sơ công chứng.
5.2. Di chúc hợp pháp ở nước ngoài nhưng không phù hợp pháp luật Việt Nam
Đặc biệt khi liên quan đến bất động sản.
5.3. Không đồng nhất về thông tin trong giấy tờ
Sai tên, ngày sinh, quốc tịch là nguyên nhân lớn khiến hồ sơ bị trả lại.
5.4. Người thừa kế ở nước ngoài không ký đúng thẩm quyền
Một số nước không có cơ chế “công chứng”, mà chỉ có xác nhận của Notary Public – cần kiểm tra liệu văn bản đó có được chấp nhận tại Việt Nam hay không.
5.5. Tài sản ở nước ngoài khó chứng minh giá trị và tính hợp pháp
Đặc biệt là cổ phần, tài khoản tài chính.
6. Lưu ý khi lập hồ sơ công chứng di sản quốc tế
-
Luôn kiểm tra trước quy định pháp luật của nước sở tại.
-
Sử dụng bản dịch đúng chuyên ngành luật.
-
Chuẩn bị văn bản cam kết di sản không tranh chấp theo “Điều 57 Luật Công chứng 2014”.
-
Đối với các nước không tham gia Công ước La Hay về chứng nhận lãnh sự, thủ tục hợp pháp hóa sẽ phức tạp hơn.
-
Không sử dụng giấy tờ scan để công chứng (trừ các cơ quan cho phép tiếp nhận hồ sơ điện tử theo quy định riêng).
7. Kết luận
Thủ tục công chứng khai nhận di sản quốc tế đòi hỏi sự kết hợp giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, cũng như quy trình hợp pháp hóa giấy tờ chặt chẽ. Để tránh rủi ro, người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, kiểm tra kỹ điều kiện pháp lý của di chúc và xác định rõ thẩm quyền công chứng. Việc xử lý đúng ngay từ đầu giúp bảo đảm việc nhận di sản nhanh chóng và an toàn pháp lý.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Các khoản phí ẩn khi công chứng hợp đồng mua bán xe
>>> Quy trình tòa án giải quyết vụ án ly hôn chi tiết từng bước
>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn công chứng hợp đồng mua bán chung cư mini
>>> Công chứng ngoài trụ sở tại nhà riêng – An toàn, tiện ích
>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng hướng dẫn chi tiết & thủ tục
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com












