Tặng cho tài sản là một trong những hình thức chuyển giao tài sản phổ biến trong cuộc sống, giúp người tặng có thể chuyển giao tài sản của mình cho người được tặng một cách hợp pháp. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người tặng không thể trực tiếp tham gia thủ tục tặng cho do nhiều lý do khác nhau như ở xa, già yếu, ốm đau… Lúc này, việc ủy quyền để tặng cho tài sản trở nên cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy định pháp lý, điều kiện và thủ tục ủy quyền để tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn làm sổ đỏ mất bao lâu theo quy định mới?
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Bộ luật dân sự năm 2015
Bộ Luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh về hợp đồng ủy quyền và hợp đồng tặng cho tài sản.
Điều 186 – Định nghĩa hợp đồng ủy quyền:
“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.”
Điều 187 – Hình thức hợp đồng ủy quyền:
- Hợp đồng ủy quyền có thể được giao kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói
- Hợp đồng ủy quyền bằng văn bản phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp pháp luật quy định khác
Điều 457 – Định nghĩa hợp đồng tặng cho tài sản:
“Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó một bên (bên tặng cho) giao tài sản của mình cho bên kia (bên được tặng cho) và bên kia đồng ý nhận.”
Điều 458 – Hình thức hợp đồng tặng cho tài sản:
- Hợp đồng tặng cho tài sản có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải được lập thành văn bản
- Hợp đồng tặng cho bất động sản và tài sản phải đăng ký quyền sở hữu phải được công chứng hoặc chứng thực
Điều 459 – Điều kiện hiệu lực của hợp đồng tặng cho:
- Tài sản tặng cho phải thuộc quyền sở hữu của bên tặng cho
- Tài sản không bị cấm giao dịch
- Trường hợp tài sản tặng cho là bất động sản thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 167 Luật Đất đai năm 2013
1.2. Luật đất đai năm 2013
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) quy định về tặng cho quyền sử dụng đất.
Điều 167 – Quyền tặng cho quyền sử dụng đất:
- Người sử dụng đất có quyền tặng cho quyền sử dụng đất cho người khác
- Điều kiện để tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013
Điều 188 – Điều kiện thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đất không có tranh chấp
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, phong tỏa
- Trong thời hạn sử dụng đất
1.3. Nghị định hướng dẫn
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP (ngày 15/5/2014): Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai về thủ tục cấp giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP (ngày 06/01/2017): Về đăng ký bất động sản, xe cơ giới – hướng dẫn thủ tục đăng ký tặng cho tài sản
2. Khái niệm và phân loại ủy quyền để tặng cho tài sản
2.1. Khái niệm ủy quyền để tặng cho tài sản
Ủy quyền để tặng cho tài sản là việc chủ sở hữu tài sản (bên ủy quyền) giao cho người khác (bên được ủy quyền) thực hiện thủ tục tặng cho tài sản nhân danh mình. Trong hình thức này, bên được ủy quyền sẽ đại diện cho bên ủy quyền thực hiện các công việc liên quan đến việc tặng cho tài sản, bao gồm:
- Soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản
- Thay mặt bên ủy quyền ký hợp đồng tặng cho
- Thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho
- Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản tại cơ quan có thẩm quyền
- Các thủ tục pháp lý khác liên quan đến việc tặng cho tài sản
Các trường hợp thường áp dụng ủy quyền để tặng cho tài sản:
- Chủ sở hữu tài sản ở xa, không thể trực tiếp về nơi có tài sản để thực hiện thủ tục
- Chủ sở hữu tài sản già yếu, ốm đau, không thể đi lại được
- Chủ sở hữu tài sản ủy quyền cho con cái, người thân thực hiện thủ tục tặng cho
- Chủ sở hữu tài sản bận công việc, không có thời gian thực hiện thủ tục hành chính
2.2. Phân loại ủy quyền để tặng cho tài sản
Ủy quyền để tặng cho bất động sản:
Bất động sản bao gồm nhà ở, đất đai, công trình xây dựng gắn liền với đất. Đây là loại tài sản có giá trị cao và thủ tục tặng cho phức tạp hơn. Ủy quyền để tặng cho bất động sản yêu cầu:
- Hợp đồng ủy quyền phải được công chứng
- Hợp đồng tặng cho phải được công chứng
- Phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
Ủy quyền để tặng cho động sản:
Động sản là tài sản có thể di chuyển được như xe cộ, đồ điện tử, trang sức, tiền… Thủ tục tặng cho động sản đơn giản hơn nhưng vẫn cần lập hợp đồng bằng văn bản nếu giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.
Ủy quyền để tặng cho quyền sử dụng đất:
Đây là trường hợp đặc biệt, bên ủy quyền tặng cho quyền sử dụng đất (không tặng cho quyền sở hữu đất vì đất thuộc sở hữu toàn dân). Thủ tục tương tự như tặng cho bất động sản, phải tuân theo quy định của Luật Đất đai.
2.3. Sự khác biệt giữa ủy quyền và tự mình tặng cho tài sản
| Tiêu chí | Ủy quyền để tặng cho | Tự mình tặng cho |
| Người thực hiện | Bên được ủy quyền thay mặt | Chính chủ sở hữu tài sản |
| Văn bản ủy quyền | Cần hợp đồng ủy quyền công chứng | Không cần |
| Trách nhiệm pháp lý | Bên ủy quyền vẫn chịu trách nhiệm | Chính người tặng chịu trách nhiệm |
| Thời gian thực hiện | Có thể lâu hơn do thêm bước ủy quyền | Nhanh hơn |
| Rủi ro | Có thể có rủi ro từ bên được ủy quyền | Ít rủi ro hơn |
| Chi phí | Phải trả phí công chứng hợp đồng ủy quyền | Chỉ phí công chứng hợp đồng tặng cho |

>>> Xem thêm: Nội dung của hợp đồng ủy quyền gồm gì?
3. Điều kiện và thủ tục ủy quyền để tặng cho tài sản
3.1. Điều kiện để ủy quyền để tặng cho tài sản hợp pháp
Điều kiện về bên ủy quyền:
- Người có đầy đủ năng lực pháp lý dân sự (từ 18 tuổi trở lên, không bị tuyên bố mất năng lực hoặc hạn chế năng lực)
- Là chủ sở hữu tài sản hợp pháp hoặc có quyền định đoạt tài sản
- Tài sản tặng cho không thuộc diện bị cấm giao dịch
- Trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng thì phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng
Điều kiện về bên được ủy quyền:
- Người có năng lực pháp lý dân sự đầy đủ
- Có khả năng thực hiện công việc được ủy quyền
- Không được ủy quyền cho người chưa thành niên hoặc người bị hạn chế năng lực dân sự
Điều kiện về tài sản tặng cho:
- Tài sản thuộc quyền sở hữu của bên ủy quyền
- Tài sản không bị tranh chấp, không bị kê biên, phong tỏa
- Tài sản không bị thế chấp trái phép (nếu có thế chấp thì phải được bên thế chấp đồng ý)
- Trường hợp là bất động sản thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở
Điều kiện về hình thức hợp đồng ủy quyền:
- Hợp đồng ủy quyền phải được lập bằng văn bản
- Phải được công chứng tại tổ chức công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã
- Trường hợp ủy quyền cho người thứ ba (không phải người thân) thì nên công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý
3.2. Thủ tục ủy quyền để tặng cho tài sản
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ủy quyền
- Dự thảo hợp đồng ủy quyền (ghi rõ nội dung ủy quyền, phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền, quyền hạn của bên được ủy quyền)
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký xe…)
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ (nếu ủy quyền cho người thân)
- Trường hợp tài sản là tài sản chung vợ chồng: văn bản đồng ý của vợ/chồng
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của tổ chức công chứng
Bước 2: Công chứng hợp đồng ủy quyền
- Đến Văn phòng công chứng hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện nơi có tài sản hoặc nơi cư trú của bên ủy quyền
- Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng, xác minh danh tính các bên
- Kiểm tra tài sản có đủ điều kiện để tặng cho hay không
- Sau khi công chứng, các bên nhận bản gốc hợp đồng ủy quyền đã công chứng
Bước 3: Thực hiện tặng cho tài sản theo ủy quyền
- Bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản
- Bên được ủy quyền thay mặt bên ủy quyền ký hợp đồng tặng cho
- Thực hiện công chứng hợp đồng tặng cho tại tổ chức công chứng
Bước 4: Đăng ký quyền sở hữu tài sản
- Đối với bất động sản (nhà ở, đất đai):
- Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất cấp huyện
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, hợp đồng tặng cho, hợp đồng ủy quyền, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/quyền sở hữu nhà ở gốc, CMND/CCCD của các bên
- Thời gian thực hiện: 15-30 ngày làm việc
- Đối với động sản (xe cộ):
- Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Sở Giao thông Vận tải
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đăng ký xe, hợp đồng tặng cho, hợp đồng ủy quyền, giấy đăng ký xe gốc, CMND/CCCD của các bên
3.3. Thủ tục ủy quyền đặc biệt
Trường hợp ủy quyền tặng cho tài sản cho vợ/chồng:
- Tài sản thuộc tài sản chung của vợ chồng cần có sự đồng ý của cả hai vợ chồng theo quy định về quản lý tài sản chung
- Nếu một bên ủy quyền cho bên kia thực hiện thủ tục tặng cho thì vẫn cần văn bản đồng ý của bên còn lại
Trường hợp ủy quyền tặng cho tài sản cho người thừa kế:
- Người được tặng cho có thể là người thừa kế hoặc người không phải người thừa kế
- Nếu tặng cho người không phải người thừa kế thì không bị tính thuế thừa kế mà tính thuế thu nhập từ việc tặng cho
Trường hợp ủy quyền tặng cho có điều kiện:
- Bên ủy quyền có thể đặt điều kiện cho việc tặng cho (ví dụ: chỉ tặng cho khi bên được tặng cho đạt thành tích học tập, kết hôn…)
- Điều kiện phải ghi rõ trong hợp đồng tặng cho và không được vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội
4. Lưu ý quan trọng khi ủy quyền để tặng cho tài sản
4.1. Rủi ro khi ủy quyền để tặng cho tài sản
Rủi ro từ bên được ủy quyền:
- Bên được ủy quyền có thể lạm dụng ủy quyền để thực hiện giao dịch bất lợi cho bên ủy quyền
- Bên được ủy quyền có thể tự ý thay đổi điều kiện tặng cho mà không được bên ủy quyền đồng ý
- Bên được ủy quyền có thể chiếm dụng tài sản hoặc không thực hiện đúng việc tặng cho
- Trường hợp bên được ủy quyền không trung thực có thể dẫn đến mất tài sản
Rủi ro từ tính pháp lý của tài sản:
- Tài sản đang thế chấp tại ngân hàng mà bên được ủy quyền không biết
- Tài sản đang có tranh chấp hoặc đang bị kê biên thi hành án
- Tài sản thuộc diện quy hoạch mà bên được ủy quyền không thông báo
- Tài sản có giấy tờ không đầy đủ, không hợp pháp
Rủi ro từ hợp đồng ủy quyền:
- Nội dung ủy quyền không rõ ràng, dẫn đến tranh chấp về phạm vi ủy quyền
- Thời hạn ủy quyền không xác định hoặc quá dài
- Quyền hạn của bên được ủy quyền quá rộng (ủy quyền toàn quyền)
- Không có điều khoản về báo cáo tiến độ, trách nhiệm của bên được ủy quyền
4.2. Cách phòng tránh rủi ro
Đối với bên ủy quyền:
- Chỉ ủy quyền cho người mà mình tin tưởng tuyệt đối (người thân, con cái, anh chị em ruột)
- Hợp đồng ủy quyền phải ghi rõ: nội dung ủy quyền, phạm vi quyền hạn, thời hạn ủy quyền cụ thể
- Hạn chế ủy quyền toàn quyền; nên điều kiện hóa (ví dụ: phải có sự đồng ý của bên ủy quyền trước khi ký hợp đồng tặng cho)
- Yêu cầu bên được ủy quyền báo cáo tiến độ thực hiện bằng văn bản
- Giữ lại bản gốc giấy tờ tài sản (nếu có thể) hoặc bản photo có công chứng để đối chiếu
- Có thể ủy quyền kèm theo điều kiện: bên được ủy quyền phải thông báo và xin phê duyệt trước khi thực hiện từng bước
Đối với bên được ủy quyền:
- Kiểm tra kỹ tính pháp lý của tài sản trước khi nhận ủy quyền
- Thực hiện đúng nội dung ủy quyền, không vượt quá quyền hạn được giao
- Báo cáo trung thực, đầy đủ cho bên ủy quyền về tiến độ và kết quả
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ, giấy tờ trong quá trình thực hiện ủy quyền
- Không tự ý thay đổi bất kỳ điều khoản nào trong hợp đồng tặng cho nếu không được sự đồng ý
Đối với bên được tặng cho:
- Kiểm tra hợp đồng ủy quyền, xác minh tính hợp pháp tại tổ chức công chứng
- Yêu cầu bên được ủy quyền cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh việc ủy quyền
- Liên hệ trực tiếp với bên ủy quyền để xác nhận (nếu cần thiết)
- Không nên thanh toán bất kỳ khoản phí nào cho bên được ủy quyền trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký
4.3. Các trường hợp đặc biệt cần lưu ý
Tài sản là bất động sản đang thế chấp:
- Theo quy định, bất động sản đang thế chấp tại ngân hàng vẫn có thể được tặng cho nhưng phải được sự đồng ý của bên nhận thế chấp
- Bên ủy quyền cần thông báo cho bên được ủy quyền về việc tài sản đang thế chấp
- Sau khi tặng cho, nghĩa vụ thế chấp vẫn tồn tại trừ khi có thỏa thuận khác
Tài sản là tài sản chung vợ chồng:
- Việc tặng cho tài sản chung vợ chồng phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng
- Nếu một bên ủy quyền cho bên kia thực hiện thủ tục tặng cho thì bên còn lại vẫn phải đồng ý bằng văn bản
- Trường hợp tặng cho tài sản chung cho người thứ ba mà không có sự đồng ý của vợ/chồng thì hợp đồng có thể bị vô hiệu
Tài sản là đất đai trong quy hoạch:
- Đất nằm trong quy hoạch của Nhà nước thường không được phép tặng cho hoặc chuyển nhượng
- Cần kiểm tra kỹ tình trạng quy hoạch của đất trước khi thực hiện ủy quyền
- Nếu đất trong quy hoạch, việc tặng cho có thể không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
Ủy quyền lại:
- Theo Điều 562 Bộ Luật Dân sự 2015, người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác nếu được bên ủy quyền đồng ý bằng văn bản
- Tuy nhiên, bên ủy quyền gốc vẫn chịu trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền lại
- Khuyến cáo không nên ủy quyền lại để tránh rủi ro và phức tạp
Hủy bỏ ủy quyền:
- Bên ủy quyền có quyền hủy bỏ ủy quyền bất kỳ lúc nào theo Điều 579 Bộ Luật Dân sự 2015
- Việc hủy bỏ ủy quyền phải được thông báo cho bên được ủy quyền và bên thứ ba (nếu biết)
- Nếu bên được ủy quyền đã thực hiện một phần công việc thì bên ủy quyền phải thanh toán chi phí hợp lý

>>> Xem thêm: Khi nào nên sử dụng dịch vụ dịch thuật?
Kết luận
Ủy quyền để tặng cho tài sản là hình thức pháp lý hữu ích, giúp người tặng có thể thực hiện việc tặng cho tài sản thuận tiện khi không thể trực tiếp tham gia thủ tục. Tuy nhiên, việc ủy quyền cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không thực hiện đúng quy định pháp luật và không có biện pháp phòng tránh phù hợp.
Các bên cần nắm vững điều kiện, thủ tục và lưu ý quan trọng khi ủy quyền để tặng cho tài sản để đảm bảo giao dịch được thực hiện an toàn, hợp pháp. Đặc biệt, cần lựa chọn người được ủy quyền đáng tin cậy, soạn thảo hợp đồng ủy quyền rõ ràng với đầy đủ các điều khoản cần thiết, và theo dõi sát sao quá trình thực hiện ủy quyền.
Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ các thủ tục ủy quyền để tặng cho tài sản một cách nhanh chóng và hiệu quả, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất.
>>> Xem thêm: Ủy quyền để nhận lại tài sản thế chấp.
>>> Xem thêm: Quy trình công chứng di chúc tại Việt Nam gồm mấy bước?
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
