Ủy quyền là một trong những giao dịch dân sự phổ biến trong cuộc sống hàng ngày và hoạt động kinh doanh. Việc xác định rõ phạm vi ủy quyền là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện đúng theo ý nguyện. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về cách xác định phạm vi ủy quyền theo quy định pháp luật Việt Nam, giúp các bên thực hiện giao dịch ủy quyền một cách an toàn và hiệu quả.
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng ủy quyền – Đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp sau này.
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Bộ Luật Dân sự năm 2015
Bộ Luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13) là văn bản pháp lý chính điều chỉnh quan hệ ủy quyền. Các điều khoản quan trọng bao gồm:
Điều 135 Bộ Luật Dân sự năm 2015 định nghĩa: Ủy quyền là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên được ủy quyền thực thay mặt bên ủy quyền thực hiện một hoặc một số công việc nhất định.
Điều 136 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về hình thức ủy quyền:
- Ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp ủy quyền để giao dịch dân sự liên quan đến giá trị nhỏ hơn 10.000.000 đồng.
- Trường hợp ủy quyền có thế chấp tài sản hoặc giải quyết tài sản có tranh chấp thì phải có công chứng hoặc chứng thực.
Điều 137 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của bên được ủy quyền:
- Thực hiện công việc ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của bên ủy quyền.
- Báo cho bên ủy quyền những tình hình diễn ra trong quá trình thực hiện ủy quyền.
- Bàn giao cho bên ủy quyền tài sản, giấy tờ, kết quả công việc đã thực hiện được khi kết thúc thời hạn ủy quyền hoặc khi công việc đã hoàn thành.
Điều 138 Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định về phạm vi ủy quyền:
- Nếu không có thỏa thuận, phạm vi ủy quyền được xác định theo tập quán hoặc theo tính chất của công việc.
- Bên được ủy quyền chỉ được thực hiện công việc trong phạm vi ủy quyền; nếu vượt quá phạm vi ủy quyền mà bên ủy quyền không đồng ý thì bên được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ do mình xác lập, trừ trường hợp bên ủy quyền sẽ trả tiền hoặc bồi thường thiệt hại.
1.2. Nghị định hướng dẫn
- Nghị định số 103/2015/NĐ-CP ngày 25/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về công chứng, chứng thực.
- Các văn bản hướng dẫn về đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký biến động đất đai khi có ủy quyền liên quan.
1.3. Các văn bản liên quan
- Luật Công chứng năm 2014 (Luật số 80/2014/QH13): quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền.
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn: quy định về ủy quyền trong các giao dịch đất đai.
- Luật Doanh nghiệp năm 2020: quy định về ủy quyền trong hoạt động kinh doanh.
2. Cách xác định phạm vi ủy quyền
2.1. Nguyên tắc xác định phạm vi ủy quyền
Phạm vi ủy quyền được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc tự do giao kết: Các bên tự do thỏa thuận phạm vi ủy quyền trong pháp luật cho phép. Nội dung ủy quyền không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Nguyên tắc rõ ràng, cụ thể: Phạm vi ủy quyền cần được mô tả chi tiết, cụ thể để tránh tranh chấp. Các công việc được ủy quyền, thời hạn, địa điểm, giới hạn quyền hạn cần được ghi rõ trong hợp đồng.
Nguyên tắc giải thích theo hướng có lợi cho bên được bảo vệ: Khi có tranh chấp về phạm vi ủy quyền, nếu hợp đồng có điều khoản không rõ ràng, sẽ được giải thích theo hướng có lợi cho bên ủy quyền (trừ trường hợp bên được ủy quyền là người có nghĩa vụ thực hiện).
2.2. Các yếu tố cấu thành phạm vi ủy quyền
Phạm vi công việc được ủy quyền:
- Liệt kê cụ thể các công việc mà bên được ủy quyền được thực hiện.
- Ví dụ: “ủy quyền đại diện bán đất”, “ủy quyền nhận tiền”, “ủy quyền ký hợp đồng”…
- Có thể quy định công việc cụ thể hoặc loại công việc chung.
Phạm vi thời gian:
- Thời hạn ủy quyền: có thể xác định theo ngày, tháng, năm hoặc theo sự kiện.
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc việc ủy quyền.
- Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, thời hạn ủy quyền là 02 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (Điều 140 Bộ Luật Dân sự).
Phạm vi địa lý:
- Xác định địa điểm, khu vực mà bên được ủy quyền được thực hiện công việc.
- Ví dụ: ủy quyền tại một địa phương cụ thể hoặc trong phạm vi cả nước.
Phạm vi giá trị:
- Giới hạn giá trị tài sản, giao dịch mà bên được ủy quyền được thực hiện.
- Ví dụ: ủy quyền bán đất với giá tối thiểu hoặc tối đa bao nhiêu.
- Xác định mức chi phí mà bên được ủy quyền được phép chi trả.
2.3. Các loại phạm vi ủy quyền
Ủy quyền có phạm vi cụ thể (ủy quyền giới hạn):
- Bên được ủy quyền chỉ được thực hiện những công việc được liệt kê chi tiết trong hợp đồng.
- Bên được ủy quyền không được tự ý thực hiện công việc ngoài phạm vi đã thỏa thuận.
- Đây là hình thức phổ biến và được khuyến khích để bảo vệ quyền lợi của bên ủy quyền.
Ủy quyền có phạm vi chung (ủy quyền không giới hạn):
- Bên được ủy quyền được thực hiện mọi công việc theo tập quán hoặc tính chất của công việc.
- Chỉ áp dụng khi các bên không có thỏa thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật.
- Cần hết sức cẩn thận khi sử dụng hình thức này.
Ủy quyền đặc biệt:
- Ủy quyền cho một công việc cụ thể, không có tính chất thường xuyên.
- Ủy quyền có điều kiện, phụ thuộc vào sự kiện nhất định.

>>> Xem thêm: Phí làm sổ đỏ – tính toán sao cho chính xác?
3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định phạm vi ủy quyền
3.1. Bảo vệ quyền lợi của bên ủy quyền
Việc xác định rõ phạm vi ủy quyền giúp bên ủy quyền kiểm soát được hoạt động của bên được ủy quyền, tránh tình trạng bên được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá ý muốn hoặc gây thiệt hại. Khi phạm vi được xác định rõ, bên ủy quyền có cơ sở để yêu cầu bồi thường nếu bên được ủy quyền vi phạm.
3.2. Xác định trách nhiệm pháp lý
- Khi xảy ra tranh chấp, phạm vi ủy quyền là căn cứ để xác định trách nhiệm của các bên.
- Bên được ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền sẽ phải chịu trách nhiệm cá nhân về nghĩa vụ do mình xác lập.
- Bên ủy quyền chỉ chịu trách nhiệm đối với các công việc nằm trong phạm vi ủy quyền.
3.3. Đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch
- Giao dịch được thực hiện trong phạm vi ủy quyền sẽ có hiệu lực pháp lý, được pháp luật bảo vệ.
- Giao dịch vượt quá phạm vi ủy quyền có thể bị vô hiệu hoặc không được công nhận.
- Đối tác thứ ba có thể yêu cầu xác nhận phạm vi ủy quyền trước khi giao dịch.
3.4. Tạo cơ sở cho việc thực hiện nghĩa vụ
- Bên được ủy quyền biết rõ mình được phép và phải làm gì.
- Bên ủy quyền có cơ sở để giám sát và đánh giá việc thực hiện ủy quyền.
- Các bên có thể đối chiếu, kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc.
4. Lưu ý và quy trình thực hiện ủy quyền
4.1. Lưu ý quan trọng khi xác định phạm vi ủy quyền
Đối với bên ủy quyền:
- Xác định rõ ràng, cụ thể phạm vi công việc cần ủy quyền.
- Quy định thời hạn ủy quyền phù hợp với tính chất công việc.
- Giới hạn giá trị giao dịch để tránh rủi ro.
- Lưu ý về quyền đại diện ủy quyền lại (nếu cho phép).
- Yêu cầu bên được ủy quyền báo cáo định kỳ tiến độ công việc.
Đối với bên được ủy quyền:
- Hiểu rõ phạm vi ủy quyền trước khi nhận ủy quyền.
- Chỉ thực hiện công việc trong phạm vi được ủy quyền.
- Thực hiện công việc một cách trung thực, cẩn trọng.
- Báo cáo kịp thời cho bên ủy quyền về tiến độ và các vấn đề phát sinh.
- Bàn giao đầy đủ tài sản, giấy tờ khi kết thúc ủy quyền.
Các lưu ý chung:
- Nên công chứng hợp đồng ủy quyền để đảm bảo giá trị pháp lý.
- Lưu giữ bản sao hợp đồng ủy quyền và các giấy tờ liên quan.
- Kiểm tra, xác nhận phạm vi ủy quyền khi giao dịch với bên thứ ba.
4.2. Quy trình thực hiện ủy quyền
Bước 1 – Thỏa thuận nội dung ủy quyền:
- Hai bên thống nhất phạm vi công việc, thời hạn, quyền hạn.
- Xác định các điều kiện, nghĩa vụ của mỗi bên.
- Thỏa thuận về tiền công, chi phí (nếu có).
Bước 2 – Lập hợp đồng ủy quyền:
- Lập văn bản ủy quyền theo quy định.
- Nếu giá trị giao dịch lớn hoặc liên quan đến bất động sản, cần công chứng.
- Nội dung hợp đồng cần đầy đủ: thông tin các bên, phạm vi ủy quyền, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm, điều khoản chấm dứt…
Bước 3 – Thực hiện ủy quyền:
- Bên được ủy quyền thực hiện công việc trong phạm vi được ủy quyền.
- Bên được ủy quyền báo cáo tiến độ cho bên ủy quyền.
- Bên ủy quyền giám sát việc thực hiện.
Bước 4 – Kết thúc ủy quyền:
- Bên được ủy quyền bàn giao kết quả, tài sản, giấy tờ cho bên ủy quyền.
- Các bên thực hiện quyết toán (nếu có).
- Hủy bỏ hoặc gia hạn ủy quyền (nếu cần).
4.3. Chấm dứt và hủy bỏ ủy quyền
Các trường hợp chấm dứt ủy quyền (Điều 139 Bộ Luật Dân sự):
- Theo thỏa thuận của các bên.
- Đã hoàn thành công việc ủy quyền.
- Hết thời hạn ủy quyền.
- Một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng (với điều kiện thông báo trước cho bên kia).
- Bên được ủy quyền hoặc bên ủy quyền chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự (trừ trường hợp khác).
- Bên được ủy quyền từ chối thực hiện việc ủy quyền.
Lưu ý khi chấm dứt ủy quyền:
- Bên ủy quyền phải thông báo cho bên thứ ba biết về việc chấm dứt ủy quyền.
- Bên được ủy quyền phải bàn giao tài sản, kết quả công việc cho bên ủy quyền.
- Các bên giải quyết các nghĩa vụ còn lại theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Dịch thuật – cập nhật xu hướng ngành dịch vụ ngôn ngữ hiện nay.
Kết luận
Việc xác định phạm vi ủy quyền là yếu tố quan trọng quyết định tính hợp pháp và hiệu quả của giao dịch ủy quyền. Các bên cần thỏa thuận rõ ràng, cụ thể về phạm vi công việc, thời hạn, quyền hạn và trách nhiệm để tránh tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của mình. Việc lập hợp đồng ủy quyền bằng văn bản, đặc biệt là công chứng đối với các giao dịch có giá trị lớn, là rất cần thiết.
Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ lập hợp đồng ủy quyền đúng quy định pháp luật, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để được hỗ trợ tốt nhất.
>>> Xem thêm: Ủy quyền bán đất khi đang thế chấp ngân hàng có được không?
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng di chúc TP.HCM có nhiều địa chỉ uy tín với đội ngũ công chứng viên giàu kinh nghiệm.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
