Trong hoạt động công chứng, chứng thực, việc ký xác nhận bản sao tưởng chừng đơn giản nhưng lại đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ pháp luật. Một sai sót nhỏ khi đối chiếu giấy tờ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý cho người dân, tổ chức và người thực hiện chứng thực. Vậy trách nhiệm công chứng viên sao y được quy định như thế nào? Công chứng viên phải chịu trách nhiệm đến đâu nếu bản sao không chính xác, giấy tờ gốc có dấu hiệu bất thường hoặc bị hư hỏng?

Đặc biệt, trong thực tế có nhiều tình huống phát sinh như bản chính bị rách góc, mất một phần thông tin hoặc sử dụng CMND 9 số đã hết hạn. Những trường hợp này có được tiếp nhận chứng thực bản sao không?

Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật liên quan. Qua đó giúp cá nhân, doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm khi thực hiện thủ tục sao y bản chính.

>>> Xem thêm: Hợp đồng thế chấp nhà đất bảo lãnh cho công ty vay vốn khi công ty giải thể: Ai trả nợ?

1. Công chứng viên có thẩm quyền ký bản sao y không? Hiểu đúng về hoạt động chứng thực

1.1. Phân biệt công chứng và chứng thực bản sao từ bản chính

Trước tiên, cần phân biệt hai hoạt động thường bị nhầm lẫn là công chứng và chứng thực bản sao.

Theo Luật Công chứng năm 2024, công chứng là dịch vụ công do công chứng viên thực hiện. Hoạt động này nhằm chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch dân sự bằng văn bản.

Trong khi đó, chứng thực bản sao từ bản chính là việc người có thẩm quyền đối chiếu bản sao với bản chính. Người thực hiện chứng thực xác nhận bản sao đúng với bản chính.

Như vậy, sao y bản chính về bản chất là hoạt động chứng thực. Đây không phải hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch.

Việc phân biệt hai hoạt động này rất quan trọng. Bởi mỗi hoạt động có phạm vi và trách nhiệm pháp lý riêng.

1.2. Công chứng viên có quyền chứng thực bản sao từ bản chính

Công chứng viên không chỉ thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch. Pháp luật còn trao quyền thực hiện một số việc chứng thực.

Theo Điều 2 và Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP, công chứng viên có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính.

Cụ thể, công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện các công việc sau:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản.
  • Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong giấy tờ, văn bản.

Khi thực hiện, công chứng viên phải ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Đây là căn cứ pháp lý quan trọng xác định thẩm quyền của công chứng viên khi sao y giấy tờ.

1.3. Bản sao có chứng thực có giá trị pháp lý như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu.

Tuy nhiên, giá trị này không đồng nghĩa bản sao trở thành một bản chính mới.

Bản sao có chứng thực được sử dụng trong các giao dịch và thủ tục hành chính. Việc sử dụng vẫn phải tuân thủ quy định pháp luật chuyên ngành.

Chẳng hạn, người dân có thể sử dụng bản sao chứng thực giấy khai sinh trong nhiều thủ tục hành chính. Doanh nghiệp có thể sử dụng bản sao chứng thực giấy đăng ký doanh nghiệp khi hoàn thiện hồ sơ.

Tuy nhiên, nếu pháp luật yêu cầu xuất trình bản chính, bản sao chứng thực không đương nhiên thay thế được yêu cầu đó.

Theo Điều 6 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP, cơ quan tiếp nhận cũng không được tùy tiện yêu cầu bản sao chứng thực trong trường hợp pháp luật chỉ yêu cầu bản sao thông thường.

2. Trách nhiệm pháp lý của công chứng viên khi ký chứng thực bản sao

2.1. Trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu bản sao với bản chính

Đây là trách nhiệm trực tiếp và quan trọng nhất của người thực hiện chứng thực.

Theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 280/2025/NĐ-CP, người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Điều này có nghĩa công chứng viên phải thực hiện việc đối chiếu cẩn thận. Không được ký xác nhận khi chưa bảo đảm bản sao phản ánh đúng nội dung bản chính.

Một số nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh của người có thông tin trên giấy tờ.
  • Số hiệu, số định danh và các thông tin nhận dạng.
  • Ngày cấp, cơ quan cấp và thời hạn sử dụng nếu có.
  • Nội dung chữ viết, số liệu và các thông tin quan trọng.
  • Dấu, chữ ký và các yếu tố xác nhận của cơ quan cấp.
  • Số lượng trang, tình trạng đầy đủ của tài liệu.

Nếu bản sao thiếu trang, sai số liệu hoặc không phản ánh đầy đủ nội dung bản chính, công chứng viên không được tùy tiện ký chứng thực.

Việc xác nhận sai lệch có thể gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng bản sao.

2.2. Trách nhiệm kiểm tra điều kiện của bản chính

Không phải mọi giấy tờ được xuất trình đều đủ điều kiện làm căn cứ chứng thực.

Công chứng viên phải kiểm tra tình trạng thực tế của bản chính. Đồng thời phải xác định giấy tờ có thuộc trường hợp bị pháp luật cấm sử dụng làm căn cứ chứng thực hay không.

Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định các trường hợp bản chính không được sử dụng làm căn cứ chứng thực bản sao.

Các trường hợp đáng chú ý gồm:

  • Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm hoặc bớt nội dung không hợp lệ.
  • Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.
  • Bản chính đóng dấu mật hoặc có nội dung không được sao chụp.
  • Bản chính có nội dung trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.
  • Giấy tờ nước ngoài chưa được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn.
  • Giấy tờ do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận, đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền.

Khi phát hiện những trường hợp trên, công chứng viên phải từ chối chứng thực.

Đặc biệt, không được bỏ qua dấu hiệu bất thường chỉ vì người yêu cầu cam kết giấy tờ hợp pháp.

2.3. Trách nhiệm bảo đảm tính trung thực, khách quan khi chứng thực

Công chứng viên phải thực hiện chứng thực theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.

Việc chứng thực phải bảo đảm tính trung thực, chính xác và khách quan.

Công chứng viên không được cố tình xác nhận nội dung sai lệch. Cũng không được tiếp tay cho việc sử dụng giấy tờ giả hoặc giấy tờ bị chỉnh sửa trái phép.

Ngoài ra, công chứng viên phải tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp. Không được lợi dụng vị trí công tác để gây khó khăn cho người dân.

Nếu có căn cứ nghi ngờ tính hợp pháp của giấy tờ, người thực hiện chứng thực có thể yêu cầu xác minh thông tin cần thiết.

Trường hợp không đủ căn cứ để chứng thực, công chứng viên phải từ chối và giải thích rõ lý do.

2.4. Trách nhiệm khi phát hiện sai sót sau khi đã ký chứng thực

Không phải mọi sai sót đều được xem là hành vi vi phạm nghiêm trọng. Tuy nhiên, người thực hiện chứng thực phải có trách nhiệm xử lý khi phát hiện sai sót thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Ví dụ, công chứng viên ký xác nhận bản sao nhưng bỏ sót một trang. Hoặc bản sao có thông tin không trùng khớp với bản chính.

Khi phát hiện vấn đề, cần xem xét nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng. Việc xử lý phải căn cứ quy định pháp luật về chứng thực và quy định liên quan.

Nếu sai sót xuất phát từ lỗi của người thực hiện chứng thực, cá nhân và tổ chức có liên quan phải xem xét trách nhiệm tương ứng.

Không thể lấy lý do đã hoàn tất thủ tục để phủ nhận trách nhiệm đối với sai sót của mình.

2.5. Trách nhiệm giải thích và từ chối chứng thực khi không đủ điều kiện

Công chứng viên có trách nhiệm hướng dẫn người dân thực hiện đúng thủ tục.

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, nếu nhận thấy pháp luật không yêu cầu sử dụng bản sao chứng thực, người thực hiện chứng thực phải hướng dẫn người yêu cầu.

Đồng thời, công chứng viên phải từ chối chứng thực khi giấy tờ thuộc trường hợp không được sử dụng làm căn cứ.

Việc từ chối cần có lý do rõ ràng và phù hợp với quy định pháp luật.

Người dân có quyền yêu cầu giải thích lý do từ chối. Trường hợp không đồng ý, người yêu cầu có thể thực hiện quyền khiếu nại theo quy định.

Công chứng viên chịu trách nhiệm pháp lý thế nào khi ký bản sao y?

>>> Xem thêm: Bạn có chắc mình đã chọn đúng hình thức chứng thực cho loại giấy tờ đang sử dụng?

3. Công chứng viên có thể phải chịu những trách nhiệm pháp lý nào khi sao y sai?

Khi thực hiện chứng thực không đúng quy định, công chứng viên có thể phải chịu nhiều hình thức trách nhiệm.

Việc xác định trách nhiệm phụ thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả thực tế.

3.1. Trách nhiệm hành chính

Nếu có hành vi vi phạm quy định về chứng thực, công chứng viên có thể bị xử phạt hành chính.

Các hành vi vi phạm có thể liên quan đến việc chứng thực sai quy định, không thực hiện đúng trình tự hoặc vi phạm nghĩa vụ của người thực hiện chứng thực.

Tùy hành vi cụ thể, người vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt theo quy định.

Ngoài tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả cũng có thể được áp dụng nếu pháp luật quy định.

Tuy nhiên, không phải mọi sai sót kỹ thuật đều tự động dẫn đến xử phạt hành chính. Cơ quan có thẩm quyền phải xác định đầy đủ hành vi vi phạm và căn cứ xử lý.

3.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng khi việc chứng thực sai gây thiệt hại cho người khác.

Theo nguyên tắc trách nhiệm dân sự, người có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại phải bồi thường nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện phát sinh trách nhiệm.

Ví dụ:

Một công chứng viên chứng thực bản sao không đúng với bản chính. Người sử dụng bản sao này thực hiện giao dịch và phát sinh thiệt hại.

Nếu xác định được hành vi sai phạm, thiệt hại thực tế và mối quan hệ nhân quả, trách nhiệm bồi thường có thể được đặt ra.

Tuy nhiên, cần phân biệt trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng.

Theo quy định pháp luật về chứng thực, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của người thực hiện chứng thực thuộc tổ chức mình gây ra. Sau đó, tổ chức có thể yêu cầu người có lỗi hoàn trả khoản tiền theo quy định.

Việc xác định chủ thể bồi thường phải căn cứ tính chất hoạt động và quy định pháp luật áp dụng.

3.3. Trách nhiệm hình sự khi có dấu hiệu tội phạm

Trong những trường hợp nghiêm trọng, hành vi vi phạm của công chứng viên có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự.

Điều này thường xảy ra khi hành vi không đơn thuần là sai sót nghiệp vụ. Hành vi phải có đầy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự.

Ví dụ, người có thẩm quyền cố ý làm sai lệch hồ sơ. Hoặc thông đồng với người khác để hợp thức hóa giấy tờ giả.

Tùy tình tiết, hành vi có thể bị xem xét theo các quy định hình sự tương ứng.

Một số tội danh có thể được xem xét gồm:

  • Tội giả mạo trong công tác.
  • Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Các tội danh khác liên quan đến hành vi làm giả hoặc sử dụng tài liệu giả.

Không phải cứ ký nhầm hoặc chứng thực sai là bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định lỗi, hành vi, hậu quả và các yếu tố cấu thành tội phạm.

3.4. Trách nhiệm nghề nghiệp và việc xem xét tư cách hành nghề

Ngoài trách nhiệm hành chính, dân sự hoặc hình sự, công chứng viên còn phải tuân thủ các quy định về hành nghề.

Theo Luật Công chứng năm 2024, công chứng viên phải tuân thủ nguyên tắc hành nghề. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động chuyên môn.

Nếu có vi phạm nghiêm trọng, công chứng viên có thể bị xem xét xử lý theo quy định về quản lý công chứng viên.

Tùy tính chất vi phạm, các biện pháp xử lý có thể ảnh hưởng đến việc tiếp tục hành nghề.

Đây là cơ chế nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

4. Những tình huống thực tế khi sao y bản chính và cách xử lý đúng quy định

Bên cạnh trách nhiệm của công chứng viên, người dân cũng cần hiểu rõ các tình huống có thể phát sinh khi thực hiện sao y.

Việc chuẩn bị giấy tờ đầy đủ giúp hạn chế nguy cơ bị từ chối.

4.1. CMND 9 số cũ bị rách góc có được tiếp nhận sao y bản chính?

Đây là tình huống khá phổ biến khi người dân còn lưu giữ giấy chứng minh nhân dân cũ.

Để trả lời chính xác, cần xem xét hai vấn đề: tình trạng vật lý của giấy tờ và giá trị sử dụng của CMND.

Thứ nhất, về tình trạng giấy tờ bị rách góc.

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung không được sử dụng làm căn cứ chứng thực.

Như vậy, không phải cứ CMND bị rách góc là đương nhiên bị từ chối.

Nếu phần bị rách không ảnh hưởng đến thông tin, giấy tờ vẫn rõ ràng và có thể xác định đầy đủ nội dung, người thực hiện chứng thực cần xem xét tình trạng cụ thể.

Ngược lại, nếu vết rách làm mất số CMND, họ tên hoặc thông tin quan trọng, việc chứng thực có thể bị từ chối.

Thứ hai, về giá trị sử dụng của CMND 9 số.

Theo khoản 2 Điều 46 Luật Căn cước năm 2023, CMND còn hạn sử dụng đến sau ngày 31/12/2024 chỉ có giá trị đến hết ngày 31/12/2024.

Như vậy, từ ngày 01/01/2025, CMND 9 số không còn giá trị sử dụng như giấy tờ tùy thân.

Các giấy tờ pháp lý đã cấp có sử dụng thông tin CMND vẫn giữ nguyên giá trị. Người dân không phải tự động thay đổi thông tin trên những giấy tờ này.

Vậy có được sao y CMND 9 số bị rách góc không?

Cần phân biệt mục đích sử dụng:

  • Nếu dùng CMND làm giấy tờ tùy thân hiện hành: Không thể sử dụng CMND 9 số thay cho giấy tờ định danh còn giá trị.
  • Nếu cần bản sao để lưu trữ hoặc đối chiếu thông tin lịch sử: Có thể đề nghị xem xét chứng thực nếu bản chính đủ điều kiện và xác định được đầy đủ nội dung.
  • Nếu giấy tờ bị rách mất thông tin quan trọng: Có thể bị từ chối theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Người dân nên xuất trình giấy tờ trực tiếp để được kiểm tra. Không nên tự ý sửa chữa hoặc phục hồi phần thông tin bị rách.

4.2. Bản chính bị mờ, nhòe hoặc mất một phần nội dung có được sao y không?

Đây là trường hợp công chứng viên cần đặc biệt thận trọng.

Một số giấy tờ lâu năm có thể bị phai mực, bong tróc hoặc nhòe chữ. Tình trạng này khiến việc đối chiếu trở nên khó khăn.

Nếu bản chính vẫn xác định được đầy đủ nội dung, người thực hiện chứng thực có thể xem xét tiếp nhận.

Ngược lại, nếu không thể đọc chính xác thông tin, việc chứng thực không được thực hiện.

Ví dụ, giấy khai sinh bị nhòe phần ngày sinh. Công chứng viên không thể tự suy đoán nội dung để xác nhận bản sao.

Người dân nên liên hệ cơ quan cấp giấy tờ để được hướng dẫn cấp bản sao hoặc trích lục phù hợp.

4.3. Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa có được chứng thực không?

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm hoặc bớt nội dung không hợp lệ không được dùng làm căn cứ chứng thực.

Quy định này nhằm ngăn chặn việc hợp thức hóa tài liệu có dấu hiệu bị chỉnh sửa.

Ví dụ, người dân tự sửa ngày tháng trên giấy chứng nhận hoặc thay đổi thông tin cá nhân.

Dù bản sao được in lại rõ ràng, công chứng viên vẫn không được chứng thực nếu bản chính thuộc trường hợp bị cấm.

Trong tình huống này, người dân cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền để xác minh hoặc cấp lại giấy tờ theo quy định.

4.4. Người yêu cầu cung cấp bản photo nhưng không xuất trình bản chính

Đây là trường hợp không đủ điều kiện thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính.

Theo Điều 20 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, người yêu cầu phải xuất trình bản chính và bản sao cần chứng thực.

Công chứng viên cần đối chiếu hai tài liệu trước khi ký xác nhận.

Bản photo thông thường không thể thay thế bản chính trong thủ tục này.

Trường hợp không còn bản chính, người dân có thể liên hệ cơ quan cấp giấy tờ để xin cấp lại hoặc cấp bản sao từ sổ gốc nếu đủ điều kiện.

4.5. Người dân cần làm gì khi công chứng viên từ chối sao y?

Việc từ chối chứng thực không đồng nghĩa người dân mất quyền thực hiện thủ tục.

Nếu bị từ chối, người yêu cầu nên thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đề nghị giải thích lý do từ chối.

Người dân có quyền yêu cầu người thực hiện chứng thực nêu rõ căn cứ pháp lý.

Bước 2: Kiểm tra lại tình trạng bản chính.

Cần xác định giấy tờ có bị rách, mờ, tẩy xóa hoặc mất thông tin không.

Bước 3: Liên hệ cơ quan cấp giấy tờ.

Nếu bản chính không đủ điều kiện, người dân nên tìm hiểu thủ tục cấp lại hoặc cấp bản sao từ sổ gốc.

Bước 4: Thực hiện quyền khiếu nại khi cần thiết.

Nếu cho rằng việc từ chối không có căn cứ, người dân có thể khiếu nại theo quy định pháp luật.

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp quá trình giải quyết nhanh chóng và hạn chế phát sinh tranh chấp.

4.6. Người dân cần lưu ý gì để hạn chế rủi ro khi sao y bản chính?

Để thủ tục được thực hiện thuận lợi, người dân và doanh nghiệp nên lưu ý:

  • Luôn mang theo bản chính để đối chiếu.
  • Kiểm tra tình trạng giấy tờ trước khi đến làm thủ tục.
  • Không tự ý tẩy xóa hoặc sửa chữa thông tin.
  • Chuẩn bị bản sao có nội dung rõ ràng, đầy đủ.
  • Kiểm tra kỹ số lượng trang và thông tin trên bản sao.
  • Xác định đúng loại giấy tờ cần chứng thực.
  • Không sử dụng CMND đã hết hạn làm giấy tờ định danh hiện hành.
  • Yêu cầu giải thích nếu hồ sơ bị từ chối chứng thực.

Đối với doanh nghiệp, nên kiểm tra giấy tờ trước khi nộp hồ sơ cho đối tác hoặc cơ quan quản lý.

Đặc biệt, những giấy tờ liên quan đến đất đai, tài sản và hoạt động kinh doanh cần được đối chiếu cẩn thận.

>>> Xem thêm: Hồ sơ quan trọng cần sự chỉn chu, còn bạn cần một lựa chọn dịch vụ công chứng phù hợp

Kết luận

Chứng thực bản sao từ bản chính là thủ tục phổ biến nhưng vẫn đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ pháp luật. Trách nhiệm công chứng viên sao y không chỉ dừng lại ở việc ký tên, đóng dấu mà còn bao gồm nghĩa vụ kiểm tra, đối chiếu và bảo đảm tính chính xác của bản sao.

Nếu thực hiện sai quy định, công chứng viên có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự hoặc trách nhiệm nghề nghiệp tùy từng trường hợp.

Đối với người dân, việc hiểu rõ điều kiện chứng thực giúp hạn chế tình trạng hồ sơ bị từ chối. Đặc biệt, những giấy tờ cũ, bị rách, mờ hoặc hết hạn cần được kiểm tra kỹ trước khi thực hiện sao y.

Nếu cần tư vấn về thủ tục chứng thực bản sao, sao y giấy tờ cá nhân, hồ sơ doanh nghiệp hoặc các giấy tờ pháp lý khác, khách hàng có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ thực hiện chứng thực đúng quy định pháp luật.

>>> Xem thêm: Từ hợp đồng đến giấy tờ cá nhân, lựa chọn văn phòng công chứng phù hợp luôn là bước đáng cân nhắc

>>> Xem thêm: Một giao dịch bất động sản chỉ thật sự trọn vẹn khi thủ tục pháp lý được chú trọng; tham khảo dịch vụ sang tên sổ đỏ

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com