Trên Sổ đỏ có một chữ vô cùng quan trọng mà không phải ai cũng để ý đến. Nếu không hiểu rõ về ý nghĩa pháp lý của chữ này có thể sẽ gặp phải rắc rối lớn trong quá trình sử dụng đất, nhất là khi thực hiện các giao dịch đất đai. Vậy, chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ đó là gì?

>>> Xem thêm: Sổ đỏ là gì? Cách đọc thông tin trên sổ đỏ chi tiết dễ hiểu nhất

1. Sổ đỏ có một chữ vô cùng quan trọng này: Đó là chữ nào?

Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân, tùy vào từng thời kỳ mà Sổ đỏ, Sổ hồng có tên gọi pháp lý khác nhau. Hiện nay, Sổ đỏ được hiểu là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Sổ đỏ hiện nay gồm một tờ có 04 trang, trong đó trang 1 thể hiện các thông tin:

  • Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu đỏ.
  • Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ở phần tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tùy đối tượng được cấp Sổ đỏ là cá nhân hay hộ gia đình sẽ ghi thông tin khác nhau. Cụ thể:

– Trường hợp cấp cho cá nhân trong nước:

Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định như sau:

“Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”

>>> Xem thêm: Các cách tìm đối tác kinh doanh cho doanh nghiệp không phải ai cũng biết

1. Chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ: Đó là chữ nào?

– Trường hợp cấp cho Hộ gia đình sử dụng đất:

Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thông tin khi cấp Giấy chứng nhận cho Hộ gia đình sử dụng đất như sau:

  • Ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.
  • Nếu chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
  • Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó.
Xem thêm:  Người nước ngoài có được đứng tên trên Sổ đỏ không?

Tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất như sau:

Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản hủy hợp đồng ủy quyền cần những hồ sơ gì?

2. Không biết chữ quan trọng này trên Sổ đỏ sẽ gặp rắc rối lớn

Trước tiên cần khẳng định rằng việc phân biệt rõ Sổ đỏ cấp cho cá nhân sử dụng đất và Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình sử dụng đất là rất quan trọng, nhất là khi thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, tặng cho… quyền sử dụng đất.

Bởi, điều kiện thực hiện các giao dịch nêu trên đối với đất được cấp cho hộ gia đình và đất được cấp cho cá nhân là khác nhau. Nếu không nhận biết rõ chữ “Hộ” ghi trên Sổ đỏ có thể sẽ gặp phải những rắc rối pháp lý.

2. Không biết chữ quan trọng này trên Sổ đỏ sẽ gặp rắc rối lớn

>>> Xem thêm: Phí công chứng hợp đồng cho thuê nhà theo mức giá mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Cụ thể, tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 14. Quy định bổ sung về nộp hồ sơ, thủ tục khi đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

5. Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất của hộ gia đình, bắt buộc phải được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất (có tên trong Sổ đỏ) đồng ý bằng văn bản và được công chứng, chứng thực.

Ngoài ra, hợp đồng giao dịch về quyền sử dụng đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Sổ đỏ hoặc người được ủy quyền ký tên.

Nói cách khác, trường hợp Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình mà khi thực hiện giao dịch mua bán, tặng cho đất,… không được sự đồng ý của các thành viên khác trong hộ gia đình (do không biết đây là sổ cấp cho hộ gia đình) thì giao dịch này có thể bị xem là vô hiệu.

Xem thêm:  5 điều cần biết về lập vi bằng mua bán đất để không bị lừa

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Một chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ: Ai không biết gặp rắc rối lớn Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

XEM THÊM TỪ KHOÁ TÌM KIẾM

>>> Thời hiệu khởi kiện tranh chấp đất đai là bao lâu?

>>> Thủ tục làm sổ đỏ thừa kế và những lưu ý về sổ đỏ thừa kế

>>> Những câu hỏi thường gặp về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

>>> Thủ tục công chứng di chúc và những hồ sơ cần thiết để làm thủ tục

>>> Quy trình bạn cần biết để làm hợp đồng thuê nhà

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *