Trong thực tiễn giao dịch dân sự, hợp đồng chia tài sản chung thường phát sinh trong nhiều bối cảnh như vợ chồng thỏa thuận phân chia tài sản, các đồng sở hữu chấm dứt quan hệ góp vốn, hoặc các thành viên gia đình xác lập quyền sở hữu riêng. Việc công chứng hợp đồng chia tài sản chung không chỉ là yêu cầu về hình thức trong nhiều trường hợp mà còn có ý nghĩa quyết định đối với hiệu lực pháp lý, khả năng đăng ký quyền và giải quyết tranh chấp về sau. Bài viết này phân tích toàn diện cơ sở pháp lý, vai trò của công chứng và các rủi ro pháp lý thường gặp khi công chứng hợp đồng chia tài sản chung.

>>> Xem thêm: Có được khiếu nại Văn phòng công chứng không? Quy trình ra sao?

Khái niệm và bản chất pháp lý của hợp đồng chia tài sản chung

Thời điểm công chứng

Về bản chất, hợp đồng chia tài sản chung là sự thỏa thuận giữa các chủ thể đang có quyền sở hữu chung nhằm xác lập phần tài sản riêng của từng người.

Theo “Điều 207 Bộ luật Dân sự 2015”, sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Việc chia tài sản chung làm chấm dứt hoặc thay đổi tình trạng sở hữu chung, từ đó phát sinh quyền sở hữu riêng.

Hợp đồng chia tài sản chung có thể phát sinh trong các trường hợp phổ biến:

  • Chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân;

  • Chia tài sản chung của hộ gia đình, nhóm người;

  • Chia tài sản chung trong quan hệ góp vốn, đầu tư;

  • Chia tài sản chung sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân hoặc hợp tác.

Căn cứ pháp lý về công chứng hợp đồng chia tài sản chung

Việc công chứng hợp đồng chia tài sản chung được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, trong đó trọng tâm gồm:

  • “Điều 167 Luật Đất đai 2013” quy định các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực;

  • “Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014” quy định vợ chồng có quyền thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

  • “Điều 42 Luật Công chứng 2014” quy định về phạm vi và thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch;

  • “Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015” về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.

Như vậy, đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, việc công chứng hợp đồng chia tài sản chung thường là điều kiện bắt buộc để thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo.

Ý nghĩa pháp lý của công chứng trong hợp đồng chia tài sản chung

Xác nhận ý chí tự nguyện của các bên

Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện và sự hiểu biết của các bên khi ký kết hợp đồng. Điều này đặc biệt quan trọng trong các trường hợp:

  • Chia tài sản chung vợ chồng;

  • Chia tài sản giữa người thân trong gia đình;

  • Chia tài sản có giá trị lớn.

Việc công chứng giúp hạn chế nguy cơ hợp đồng bị tuyên vô hiệu do bị lừa dối, ép buộc hoặc nhầm lẫn.

Xem thêm:  Lưu ý quan trọng khi sang tên sổ đỏ khi người đứng tên đã mất

>>> Xem thêm: Các trường hợp bắt buộc phải sử dụng dịch vụ sang tên sổ đỏ

Làm rõ phạm vi và giá trị phần tài sản được chia

Thông qua hợp đồng công chứng, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của từng bên được xác định cụ thể về:

  • Diện tích, vị trí, giá trị;

  • Quyền và nghĩa vụ gắn liền với tài sản;

  • Thời điểm phát sinh hiệu lực.

Đây là căn cứ quan trọng để đăng ký biến động tài sản và giải quyết tranh chấp nếu phát sinh.

Tăng giá trị chứng cứ khi xảy ra tranh chấp

Theo “Điều 5 Luật Công chứng 2014”, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Do đó, hợp đồng chia tài sản chung đã được công chứng có giá trị pháp lý cao hơn đáng kể so với văn bản viết tay hoặc thỏa thuận miệng.

>>> Xem thêm: Phí công chứng cho giấy tờ đất đai: Làm thế nào để tránh những khoản phí không cần thiết?

Các rủi ro pháp lý thường gặp khi công chứng hợp đồng chia tài sản chung

Tài sản chưa đủ điều kiện chia

Nhiều trường hợp tài sản đang bị:

  • Thế chấp;

  • Kê biên;

  • Tranh chấp;

  • Chưa hoàn tất thủ tục xác lập quyền sở hữu.

Nếu vẫn tiến hành công chứng mà không làm rõ tình trạng pháp lý của tài sản, hợp đồng có nguy cơ bị tuyên vô hiệu một phần hoặc toàn bộ.

Không có đầy đủ sự tham gia của các đồng sở hữu

Đối với tài sản thuộc sở hữu chung theo phần hoặc sở hữu chung hợp nhất, tất cả các đồng sở hữu hợp pháp phải tham gia ký kết hoặc có văn bản ủy quyền hợp lệ.

Thiếu chữ ký của một đồng sở hữu là nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp và yêu cầu hủy hợp đồng.

Nội dung chia tài sản vi phạm điều cấm của pháp luật

Ví dụ:

  • Thỏa thuận chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính;

  • Chia tài sản để tẩu tán tài sản khi đang có tranh chấp hoặc nghĩa vụ thi hành án.

Trong các trường hợp này, hợp đồng dù đã được công chứng vẫn có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.

Ví dụ thực tiễn

Thời điểm công chứng

Một cặp vợ chồng lập hợp đồng chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, theo đó người chồng nhận toàn bộ quyền sử dụng thửa đất đứng tên chung, người vợ nhận tiền bù trừ. Hợp đồng được công chứng nhưng sau đó phát sinh tranh chấp do khoản tiền bù trừ chưa được thanh toán.

Tòa án khi giải quyết đã căn cứ vào hợp đồng công chứng để xác định ý chí thỏa thuận ban đầu của các bên, đồng thời buộc bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thực hiện đúng cam kết. Trường hợp này cho thấy vai trò quan trọng của công chứng trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

Một số lưu ý khi công chứng hợp đồng chia tài sản chung

  • Kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của tài sản trước khi yêu cầu công chứng;

  • Xác định đầy đủ các đồng sở hữu và quyền, nghĩa vụ liên quan;

  • Thỏa thuận rõ phương thức thanh toán, thời điểm chuyển giao tài sản;

  • Lưu trữ đầy đủ hồ sơ công chứng để làm căn cứ pháp lý lâu dài.

Xem thêm:  5 điểm mới cần chú ý trong năm 2023 khi làm thủ tục cấp sổ đỏ

Kết luận

Công chứng hợp đồng chia tài sản chung không chỉ là thủ tục mang tính hình thức mà còn là cơ chế bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch dân sự có giá trị lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc thực hiện đúng trình tự công chứng, bảo đảm nội dung hợp đồng phù hợp pháp luật sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong dài hạn.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Hồ sơ công chứng lưu trữ khi hợp đồng bị hủy

>>> Tranh chấp đất liền kề: thủ tục đo đạc và xác minh mốc giới

>>> Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng chấm dứt hợp tác kinh doanh

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội hướng dẫn công chứng hợp đồng bảo lãnh vay vốn

>>> Chi tiết bảng phí công chứng theo từng giá trị tài sản giao dịch

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá