Trước khi đăng ký kết hôn, vợ chồng có thể thỏa thuận về chế độ tài sản hoặc xác định cách quản lý tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Trong một số trường hợp, cá nhân có thể lập tờ khai xác nhận tình trạng tài sản của mình trước thời điểm đăng ký kết hôn để làm rõ nguồn gốc, tình trạng tài sản.

Chứng thực tờ khai tài sản trước kết hôn có thể được thực hiện khi người lập tờ khai cần chứng thực chữ ký trên văn bản theo yêu cầu của bên tiếp nhận hoặc theo nhu cầu sử dụng. Việc chứng thực chữ ký giúp xác nhận chữ ký của người yêu cầu chứng thực trên văn bản.

Vậy tờ khai xác nhận tình trạng tài sản trước khi đăng ký kết hôn cần có những nội dung gì? Hồ sơ chứng thực chữ ký gồm những giấy tờ nào? Trình tự thực hiện ra sao? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục này.

>>> Xem thêm: Chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền thay mặt nộp tiền thế chấp vay ngân hàng.

1. Khi nào cần chứng thực chữ ký trên tờ khai xác nhận tình trạng tài sản trước khi đăng ký kết hôn?

1.1. Lập tờ khai xác nhận tài sản trước khi kết hôn

Trước khi đăng ký kết hôn, mỗi bên có thể có những tài sản được hình thành từ trước. Việc lập tờ khai xác nhận tình trạng tài sản giúp người lập văn bản trình bày cụ thể những tài sản mà mình đang sở hữu hoặc có quyền đối với tài sản.

Tờ khai có thể được sử dụng để ghi nhận thông tin về nhà ở, quyền sử dụng đất, phương tiện hoặc các tài sản khác tùy từng trường hợp. Nội dung kê khai cần phản ánh đúng tình trạng thực tế.

Nếu văn bản được yêu cầu chứng thực chữ ký, người lập tờ khai có thể thực hiện thủ tục tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực theo quy định.

1.2. Xác nhận tài sản thuộc sở hữu riêng trước thời điểm đăng ký kết hôn

Tài sản có trước khi kết hôn có thể liên quan đến việc xác định tài sản riêng của mỗi bên. Do đó, việc lập văn bản xác nhận có thể giúp các bên lưu giữ thông tin về tài sản tại thời điểm trước khi kết hôn.

Trong tờ khai, người lập có thể trình bày nguồn gốc hình thành tài sản và các thông tin nhận diện cần thiết. Những nội dung này cần được kê khai trung thực, thống nhất với giấy tờ liên quan.

Việc chứng thực chữ ký trên tờ khai không thay thế giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản. Khi cần xác định quyền đối với một tài sản cụ thể, vẫn phải căn cứ vào hồ sơ và giấy tờ hợp pháp liên quan.

1.3. Sử dụng tờ khai trong quá trình thỏa thuận về tài sản vợ chồng

Trong quá trình chuẩn bị kết hôn, hai bên có thể trao đổi về việc quản lý và sử dụng tài sản. Tờ khai xác nhận tài sản trước hôn nhân có thể là một tài liệu tham khảo trong quá trình này.

Trường hợp hai bên lựa chọn xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận, nội dung thỏa thuận cần được lập theo đúng quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Tờ khai xác nhận tài sản và văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng là những loại văn bản có mục đích khác nhau. Người lập cần xác định đúng loại giấy tờ trước khi thực hiện chứng thực hoặc công chứng.

1.4. Có phải mọi tờ khai tài sản trước kết hôn đều phải chứng thực?

Không phải mọi tờ khai xác nhận tình trạng tài sản trước khi đăng ký kết hôn đều bắt buộc phải chứng thực chữ ký.

Việc có cần chứng thực hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng văn bản và yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận. Một số trường hợp có thể chỉ cần người lập tự ký và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai.

Do đó, trước khi lập tờ khai, người yêu cầu nên xác định nơi tiếp nhận văn bản có yêu cầu chứng thực chữ ký hay không. Đây là cơ sở để lựa chọn hình thức văn bản phù hợp.

2. Hồ sơ chứng thực chữ ký trên tờ khai tài sản trước khi kết hôn

2.1. Tờ khai xác nhận tình trạng tài sản

Tờ khai là văn bản thể hiện thông tin do cá nhân tự kê khai. Nội dung cần được trình bày rõ ràng, không có thông tin mâu thuẫn với giấy tờ liên quan.

Tùy mục đích sử dụng, tờ khai có thể bao gồm:

  • Họ và tên người kê khai.
  • Ngày, tháng, năm sinh.
  • Thông tin giấy tờ tùy thân.
  • Tình trạng hôn nhân nếu cần thiết.
  • Thông tin về tài sản hiện có.
  • Nguồn gốc hình thành tài sản.
  • Thời điểm có tài sản.
  • Thông tin giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Cam kết của người kê khai.
  • Ngày lập và chữ ký của người kê khai.

Nếu bên tiếp nhận có mẫu tờ khai riêng, người yêu cầu nên sử dụng đúng mẫu và điền đầy đủ các thông tin được yêu cầu.

2.2. Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực

Người yêu cầu chứng thực chữ ký cần xuất trình giấy tờ tùy thân hợp lệ theo quy định.

CCCD là loại giấy tờ thường được sử dụng để xác định thông tin của người yêu cầu. Thông tin trên giấy tờ cần rõ ràng và thống nhất với nội dung tờ khai.

Người yêu cầu cũng cần thực hiện việc ký trước người có thẩm quyền theo đúng trình tự. Không nên tự ý ký trước nếu thủ tục yêu cầu ký tại nơi chứng thực.

2.3. Giấy tờ liên quan đến tài sản

Tùy nội dung tờ khai và yêu cầu của nơi tiếp nhận, người lập có thể chuẩn bị thêm giấy tờ liên quan đến tài sản được kê khai.

Đối với nhà đất, giấy tờ có thể bao gồm tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ khác có liên quan. Với phương tiện hoặc tài sản khác, có thể chuẩn bị giấy tờ xác định quyền sở hữu tương ứng.

Những giấy tờ này chủ yếu giúp đối chiếu thông tin về tài sản khi cần thiết. Thành phần hồ sơ chứng thực chữ ký cụ thể cần được xác định theo từng trường hợp.

2.4. Văn bản hoặc yêu cầu của bên tiếp nhận

Nếu tờ khai được lập theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tiếp nhận, người yêu cầu nên mang theo hướng dẫn hoặc mẫu văn bản liên quan.

Việc này giúp xác định chính xác nội dung cần kê khai. Đồng thời, người lập có thể biết trước văn bản có cần chứng thực chữ ký hay phải thực hiện theo hình thức khác.

Đặc biệt, nếu tờ khai được sử dụng trong hồ sơ đăng ký kết hôn hoặc thỏa thuận tài sản, cần kiểm tra yêu cầu cụ thể trước khi ký.

Chứng thực chữ ký trên tờ khai xác nhận tình trạng tài sản trước khi đăng ký kết hôn

>>> Xem thêm: Muốn chủ động hơn khi giải quyết hồ sơ đất đai, đừng bỏ qua thông tin về Dịch vụ sổ đỏ

3. Quy trình chứng thực chữ ký trên tờ khai xác nhận tài sản trước kết hôn

3.1. Bước 1: Xác định mục đích sử dụng tờ khai

Trước tiên, người lập cần xác định tờ khai được sử dụng cho mục đích nào.

Nếu văn bản nhằm xác nhận tình trạng tài sản trước khi đăng ký kết hôn, nội dung cần tập trung vào tài sản và tình trạng quyền đối với tài sản tại thời điểm kê khai.

Nếu văn bản được sử dụng cho một thủ tục khác, nội dung có thể cần điều chỉnh theo yêu cầu của bên tiếp nhận.

3.2. Bước 2: Chuẩn bị và kiểm tra nội dung tờ khai

Sau khi xác định mục đích, người yêu cầu tiến hành lập tờ khai.

Các thông tin cá nhân cần được đối chiếu với CCCD và giấy tờ liên quan. Thông tin về tài sản cũng cần được kiểm tra, đặc biệt là tên tài sản, số hiệu giấy tờ, diện tích, địa chỉ hoặc các thông tin nhận diện khác nếu có.

Trường hợp kê khai nhiều tài sản, nên trình bày từng tài sản riêng biệt. Cách này giúp văn bản rõ ràng và thuận tiện khi đối chiếu.

3.3. Bước 3: Xuất trình giấy tờ và thực hiện việc ký

Người yêu cầu mang tờ khai cùng các giấy tờ cần thiết đến nơi có thẩm quyền chứng thực.

Sau khi xuất trình giấy tờ, người yêu cầu thực hiện việc ký theo hướng dẫn. Đối với chứng thực chữ ký, chữ ký của người yêu cầu cần được thực hiện theo đúng trình tự chứng thực.

Nếu phát hiện thông tin trong tờ khai chưa chính xác, nên chỉnh sửa trước khi ký. Không nên ký vào văn bản khi chưa kiểm tra kỹ nội dung.

3.4. Bước 4: Thực hiện chứng thực chữ ký

Người có thẩm quyền sẽ kiểm tra giấy tờ của người yêu cầu và thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký theo quy định.

Khi đáp ứng điều kiện, nội dung chứng thực được ghi trên văn bản theo trình tự áp dụng. Người yêu cầu nên kiểm tra lại thông tin sau khi hoàn tất.

Cần đặc biệt chú ý họ tên, thông tin giấy tờ tùy thân, ngày lập văn bản và nội dung tờ khai để kịp thời phát hiện sai sót.

3.5. Bước 5: Sử dụng tờ khai sau khi chứng thực

Sau khi được chứng thực chữ ký, người lập có thể sử dụng tờ khai theo đúng mục đích đã xác định.

Nếu văn bản được nộp cùng hồ sơ khác, người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận.

Tờ khai đã chứng thực chữ ký không đương nhiên thay thế các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Khi thực hiện giao dịch hoặc thủ tục liên quan đến tài sản, cần xuất trình tài liệu phù hợp.

4. Những lưu ý khi chứng thực tờ khai tài sản trước kết hôn

4.1. Phân biệt tờ khai tài sản với thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng

Đây là nội dung cần lưu ý khi chuẩn bị văn bản trước khi kết hôn.

Tờ khai xác nhận tình trạng tài sản chủ yếu thể hiện thông tin do người lập kê khai. Trong khi đó, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng có thể liên quan đến việc xác định, quản lý và phân chia tài sản giữa hai bên.

Hai loại văn bản không nên được sử dụng thay thế cho nhau. Nếu mục đích là xác lập chế độ tài sản theo thỏa thuận, cần tìm hiểu đúng yêu cầu về hình thức và nội dung của văn bản đó.

4.2. Nội dung kê khai phải trung thực và chính xác

Người lập tờ khai chịu trách nhiệm về nội dung do mình cung cấp.

Thông tin về tài sản cần được đối chiếu với giấy tờ hiện có. Những nội dung như nguồn gốc tài sản, thời điểm hình thành, thông tin nhà đất hoặc giấy tờ sở hữu cần được kiểm tra trước khi ký.

Nếu có tài sản đang tranh chấp, đang thế chấp hoặc có vấn đề pháp lý khác, người lập nên xem xét kỹ trước khi đưa thông tin vào văn bản.

4.3. Chứng thực chữ ký không xác nhận quyền sở hữu tài sản

Chứng thực chữ ký cần được phân biệt với việc xác nhận tính hợp pháp của tài sản.

Việc chứng thực chữ ký trên tờ khai chủ yếu xác nhận chữ ký của người yêu cầu theo thủ tục chứng thực. Điều này không đồng nghĩa với việc cơ quan chứng thực xác nhận người ký có quyền sở hữu đối với toàn bộ tài sản được kê khai.

Khi cần chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, người yêu cầu vẫn phải dựa vào các giấy tờ pháp lý phù hợp.

4.4. Kiểm tra yêu cầu về hình thức văn bản trước khi ký

Một số hồ sơ có thể yêu cầu chứng thực chữ ký, trong khi trường hợp khác có thể yêu cầu công chứng hoặc hình thức xác nhận khác.

Vì vậy, người lập không nên mặc định rằng mọi tờ khai tài sản trước khi kết hôn đều thực hiện cùng một thủ tục.

Việc kiểm tra trước với cơ quan, tổ chức tiếp nhận giúp hạn chế trường hợp văn bản đã ký nhưng không đúng hình thức được yêu cầu.

4.5. Kiểm tra kỹ giấy tờ trước khi thực hiện chứng thực

Trước khi đến nơi chứng thực, người yêu cầu nên rà soát toàn bộ hồ sơ.

Thông tin cá nhân, thông tin tài sản và nội dung cam kết cần thống nhất. Nếu có tài liệu bằng tiếng nước ngoài hoặc giấy tờ đặc thù, cần kiểm tra thêm yêu cầu đối với loại tài liệu đó.

Chuẩn bị đầy đủ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình chứng thực thuận lợi hơn và hạn chế việc phải lập lại văn bản.

>>> Xem thêm: Nhà đất có giấy tờ đầy đủ nhưng liệu hồ sơ đã sẵn sàng để công chứng mua bán nhà đất?

Kết luận

Chứng thực tờ khai tài sản trước kết hôn có thể được thực hiện khi cá nhân cần xác nhận chữ ký trên tờ khai về tình trạng tài sản trước thời điểm đăng ký kết hôn theo yêu cầu hoặc mục đích sử dụng cụ thể. Người lập cần kê khai trung thực, chuẩn bị giấy tờ liên quan và kiểm tra trước yêu cầu về hình thức của văn bản. Đồng thời, cần phân biệt tờ khai tài sản với thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.

Nếu cần tư vấn về tờ khai tài sản, chứng thực chữ ký hoặc muốn kiểm tra giấy tờ trước khi thực hiện, khách hàng có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn, kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn thực hiện thủ tục phù hợp.

>>> Xem thêm: Chọn đúng văn phòng công chứng ngay từ đầu có thể hạn chế việc phải đi lại nhiều lần

>>> Xem thêm: Hồ sơ du học, xuất khẩu lao động hay định cư đều có thể phát sinh nhu cầu dịch thuật

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com